HƯỚNG DẪN ĐỌC SỐ KHUNG & SỐ MÁY CỦA XE ISUZU

(20/12/2013)

Số khung (còn gọi là số VIN) là một dải các “Chữ” và “Số” được nhà sản xuất qui định để mô tả các thông tin cơ bản của xe như:

-          Xuất xứ (nơi sản xuất)

-          Model xe

-          Mã động cơ sử dụng cho xe

-          Chiều dài cơ sở

-          Năm sản xuất

-          Số Serie của khung xe

Bên cạnh việc trình bày những tính năng nổi trội của xe Isuzu thì một qui trình mà mọi nhân viên bán hàng phải tuân thủ tại Isuzu Thăng Long là giải thích các thông số của xe một cách rõ ràng cho Khách hàng.

Quý khách hàng cũng có thể tự mình tìm hiểu các thông số cơ bản của chiếc xe mà mình sở hữu, chia sẻ thông tin với bạn bè, đối tác...Isuzu Thăng Long xin tóm tắt cách đọc thông số xe từ số khung (số VIN) như sau.

CÁCH ĐỌC SỐ KHUNG (VIN) CỦA XE ISUZU (Tại thị trường Việt Nam):

Số VIN của xe Isuzu bao gồm 17 chữ và số.

BẢNG TRA MODEL XE VÀ LOẠI ĐỘNG CƠ

A.     Xe sử dụng công nghệ cũ

Stt

Model xe

Mã động cơ

Tên động cơ

Tải trọng (tấn)

1

NQR

71

4HG1

5.5

2

NPR

66

4HF1

3.9

3

NKR

66

4HF1

1.9

4

NKR

55

4JB1

1.4

5

NHR

55

4JB1

1.4

6

FTR

33

6HH1

9.0

7

D.CAGO

54

4JA1

0.64

8

QKRH

55

4JB1

1.4

9

QKRF

55

4JB1

1.9

B.     Xe sử dụng công nghệ Common Rail

Stt

Model xe

Mã động cơ

Tên động cơ

Tải trọng (tấn)

1

NQR

75

4HK1

5.5

2

NPR

85

4JJ1

3.9

3

NMR

85

4JJ1

1.9

4

NLR

55

4JB1

1.4

5

FRR

90

4HK1

6.0

6

FVR

34

6HK1

9.0

7

GVR

34

6HK1

Đầu kéo

8

EXR

51

6WF1

Đầu kéo

C.     Xe bán tải và 7 chỗ

Stt

Model xe

Mã động cơ

Tên động cơ

Năm SX

1

D.     MAX (TF)

54

4JA1

2005

77

4JH1

2006~2007

85

4JJ1

2008

2

TBR

54

4JA1

 

3

UBS

25

6VE1

 

VỊ TRÍ SỐ KHUNG – SỐ MÁY TRÊN MODEL XE ISUZU D-MAX

1.      Vị trí số khung:

Số khung xe được đóng chìm vào thân chassis xe, ở vị trí giữa cửa trước và cửa sau, bên phía phụ lái.

2.      Vị trí số máy (động cơ):

+ Động cơ 4JA1 – 4JH1

Sử dụng cho những Model xe D-Max sản xuất trước năm 2008.

Vị trí số máy bên tài xế - phía trên máy khởi động; sát phía đầu trâu. Số máy gồm 6 chữ số đóng chìm.

+ Động cơ 4JJ1

Sử dụng cho những xe D-Max sản xuất sau năm 2008.

Vị trí số máy bên phụ lái – phía dưới; sát phía đầu trâu. Số máy gồm 6 chữ số đóng chìm.

VỊ TRÍ SỐ KHUNG – SỐ MÁY TRÊN XE N-SERIES VÀ F-SERIES

1.      Vị trí số khung

Được đóng lên khung gầm bên phải phía trước gần bánh xe trước.

Số máy được đóng chìm vào thân chassis và có thể quan sát dễ dàng nếu nâng cabin xe và đứng bên phía phụ lái.

2.      Vị trí số máy (động cơ)

+ Động cơ 4HF1

Sử dụng cho Model xe Isuzu: NKR66, NHR

Vị trí số máy bên phụ lái – phía dưới chân máy. Từ chữ số 4 trong chữ 4HF1, đi xuống 5 cm. Số máy gồm 6 chữ số, đóng chìm.

+ Động cơ 4JJ1 – động cơ xe tải

Sử dụng cho Model xe Isuzu: NMR85, NPR85

Vị trí số máy bên tài xế - phía trên, gần lọc nhiên liệu. Phía trên chữ 4JJ1. Số máy gồm 6 chữ số, đóng chìm.

+ Động cơ 4HK1 – động cơ xe tải

Sử dụng cho Model xe Isuzu: NQR75, FRR

Vị trí số máy bên phụ lái – phía dưới nằm ẩn bên trong chân máy. Từ chữ số 4 trong chữ 4HK1 trên block máy, đi xuống 5 cm. Số máy gồm 6 chữ số, đóng chìm.

+ Động cơ 4JB1

Sử dụng cho Model xe Isuzu: NKR55, NLR55, QKR55

Vị trí số máy bên tài xế - phía trên máy khởi động, sát phía đầu trâu. Số máy gồm 6 chữ số, đóng chìm.

+ Động cơ 6HK1

Sử dụng cho Model xe Isuzu: FVR, FVM

Vị trí số máy bên phụ xế - phía trên gần máy phát. Số máy gồm 6 chữ số, đóng chìm. Trước số máy có model động cơ 6HK1 đóng chìm.

(Isuzuthanglong.com)